Ôn bài tiếng Nhật: các Tháng trong Năm

 

Chào các bạn, hôm nay mình lại quay lại với Góc học tập với một bài ôn tập khác mà mình vừa mới hoàn thành, đó là Các Tháng trong Năm. Các bạn đã thuộc được Các Ngày trong Tuần trong bài ôn lần trước chưa?

Để giúp các bạn ôn nhanh lại trước khi qua bài mới, mình có thể tóm tắt như sau: tuần lễ của văn hóa Nhật bắt đầ bằng ngày Chủ Nhật. Ngày Chủ Nhật được gọi là Ngày của Mặt Trời (Nhật) (日曜日) và kết thúc với ngày Thứ Bảy, còn được gọi là Ngày của Đất (Thổ) (土曜日). Các ngày trong tuần khác gồm có ngày của Mặt Trăng (Nguyệt) (), Lửa (Hỏa) (), Nước (Thủy) (), Cây (Mộc) (), Kim loại (Kim) (). Các bạn không cần nhớ từng từ vựng như khi học tiếng Anh, mà chỉ cần nhớ những từ chính, sau đó thêm đuôi “diệu nhật” (曜日) vào là được nhé. Cũng dễ nhớ thôi phải không nào? Nhưng đó chỉ mới là cách viết thôi, đừng quên cả cách đọc các bạn nhé.

Tiếp theo là bài ôn của mình hôm nay về các Tháng trong Năm mà mình muốn chia sẻ với các bạn. Các bạn xem hình bên dưới nhé, nếu không nhìn rõ hoặc muốn tương tác với từ vựng thì vẫn như các bài trước, mình có soạn một bảng dữ liệu trên Google và chia sẻ để các bạn dễ làm việc hơn. Lời khuyên của mình vẫn là các bạn nên tra cứu và tham khảo thêm từ điển nhé, trước mắt vẫn là từ điển tiếng Nhật Jisho và Hán Việt từ điển thivien. Hiện mình cũng vẫn đang sử dụng hai trang này.

IMG_8717.JPG

Đối với phần các Tháng trong Năm này nếu bạn nào đã thuộc được số đếm thì rất dễ. Chỉ cần thêm từ ‘nguyệt’ () vào phía sau các số từ 1 tới 12 là các bạn đã có thể nói được các tháng rồi. Lưu ý cách đọc của từ ‘nguyệt’ trong các tháng được phát âm là ‘gatsu‘ chứ không phải ‘getsu‘ như cách gọi danh từ Mặt Trăng trong ‘Ngày của Mặt Trăng‘ đâu nhé các bạn. Vì từ ‘nguyệt trong tiếng Hoa và tiếng Nhật đều có thể dùng để chỉ 2 nghĩa là ‘tháng’ và ‘Mặt Trăng’.

Các bạn tham khảo thêm bảng dữ liệu Google Spreadsheet bên dưới này nhé.

==================================================================

水曜日, 2017年 1月 25日  (すいようび, にせんじゅうななねん, にじゅうごにち)

復習 (ふくしゅう) (fukushuu) Phục tập – Review

(げつ) (getsu) Các Tháng trong Năm – Months of the Year

 

==================================================================

Một lần nữa có ‘cao nhân’ nào ghé ngang ‘tệ xá’ mà trông thấy lỗi lầm gì trong bài viết xin đóng góp ý kiến ngay, hoặc có thể chia sẻ sâu thêm về nguồn gốc từ hay nét văn hóa liên quan tới chủ đề này nhé. Rất mong nhận được những chia sẻ chân thành và giao lưu với các bạn học tiếng Nhật.

Chúc các bạn (và mình nữa) học tốt 😉

BPB

Bình luận về bài viết này